DrawBarcodeA
Vector graphics, Barcodes
Mô tả
Hậu tố A là entry point DLL ANSI (char); mặt ActiveX/COM chỉ phơi dạng Unicode. Hành vi giống hệt DrawBarcode và các tham số chuỗi được diễn giải theo code page hiện tại của SetAnsiMode
Vẽ barcode lên trang đang chọn
Với Code128, barcode là tổ hợp hai bộ ký tự "B" và "C", cho biểu diễn gọn nhất
Barcode GS1-128 (còn gọi là EAN-128) vẽ được bằng cách đặt tham số Barcode = 3 (Code128) và dùng chuỗi "[FNC1]" ở vị trí thích hợp. Ví dụ:
"[FNC1]21ABC123[FNC1]2013"
Ví dụ trên khai báo số serial (AI 21) là "ABC123" và biến thể sản phẩm (AI 20) là "13"
Cú pháp
Delphi
Function DLDrawBarcodeA(InstanceID: Integer; Left, Top, Width, Height: Double; Text: PAnsiChar; Barcode, Options: Integer): Integer;
DLL
int DLDrawBarcodeA(int InstanceID, double Left, double Top, double Width, double Height, const char * Text, int Barcode, int Options);
Tham số
| Left | Tọa độ ngang của cạnh trái barcode |
|---|---|
| Top | Tọa độ dọc của cạnh trên barcode |
| Width | Chiều rộng của barcode Chiều cao của barcode |
| Height | |
| Text | Dữ liệu barcode. Barcode xoay được bằng cách nối một trong các đuôi sau vào chuỗi dữ liệu: /RC = Xoay theo chiều kim đồng hồ /RA = Xoay ngược chiều kim đồng hồ /RU = Xoay 180 độ |
| Barcode | 1 = Code39 (or Code 3 of 9) 2 = EAN-13 3 = Code128 4 = PostNet 5 = Interleaved 2 of 5 |
| Options | Code39: 0 = Vẽ mặc định EAN-13: 0 = Chỉ vẽ barcode 1 = Kéo dài guard bars 2 = Vẽ cả phần số đọc được 3 = Vẽ phần số đọc được, kèm right spacer Code128: 0 = Vẽ mặc định PostNet: 0 = Vẽ mặc định Interleaved 2 of 5: 0 = Không thêm checksum, không có bearer bars 1 = Thêm ký tự checksum, không có bearer bars 2 = Không thêm checksum, có bearer bars 3 = Thêm ký tự checksum, có bearer bars Để giảm 10% chiều rộng thanh của barcode, tăng giá trị tham số Options thêm 10 |
Giá trị trả về
| 0 | Không vẽ được barcode. Tham số Barcode hoặc Options không hợp lệ |
|---|---|
| 1 | Barcode đã được vẽ thành công |