Gắn Bảng BIFF8 (Excel ListObject) vào một vùng ô, trả về đối tượng
TXLSTable mới để có thể tinh chỉnh các thuộc tính bổ sung (
StyleName, cờ hàng xen kẽ,
TotalsRowShown) trước khi lưu. Hình thức tương tự
TXLSXWorksheet.AddTable phía XLSX để code không phụ thuộc định dạng có thể gọi cùng một chữ ký. (Có từ v2.33.0.)
Cú pháp
function AddTable(
const AName, ARange: WideString;
AColumns: TStrings):
TXLSTable;
| AName |
WideString. Tên bảng tham chiếu có cấu trúc hiển thị trong Name Box của Excel, ví dụ 'SalesTable'. Trở thành cả Name lẫn DisplayName trên đối tượng trả về |
| ARange |
WideString. Vùng ô mà Table bao phủ theo ký hiệu A1, ví dụ 'A1:D10'. Hàng đầu tiên của vùng được xem là hàng tiêu đề |
| AColumns |
TStrings. Văn bản tiêu đề cho từng cột. Phải chứa đúng số mục bằng với bề rộng của vùng |
Ghi chú
Bảng mới được thêm vào bộ sưu tập
Tables của worksheet.
StyleName của nó mặc định là
'TableStyleMedium2' và
ShowRowStripes mặc định là True, phù hợp với những gì Excel và phía XLSX tạo ra. Id (1..N mỗi sheet) được gán vào lúc lưu nếu bạn không đặt
BIFF8 phát ra nhóm bản ghi FEATHEADR11 / FEAT11 / LIST12 chỉ khi SaveAs(xlExcel97). Lưu BIFF5 không bị ảnh hưởng (Bảng là khái niệm BIFF8+). Bản ghi LIST12 lưu StyleName và các cờ hàng/cột xen kẽ sử dụng bố cục kiểu bảng MS-XLS. Từ v2.33.2, các bản ghi AUTOFILTERINFO / AUTOFILTER cấp sheet bị bỏ qua khi một Bảng trên cùng sheet bao phủ hoàn toàn vùng autofilter, vì Excel nhúng autofilter bên trong đối tượng Bảng; v2.87.4 cũng ghi siêu dữ liệu AutoFilter cấp bảng và cấp trường vào FEAT11
Ví dụ
Ví dụ này ghi vùng bán hàng bốn cột được ràng buộc là Bảng tại A1:D10
var
cols: TStringList;
begin
cols := TStringList.Create;
try
cols.Add('Region');
cols.Add('Product');
cols.Add('Quarter');
cols.Add('Revenue');
Sheet.AddTable('SalesTable', 'A1:D10', cols);
finally
cols.Free;
end;
Xem thêm