SetSelectionRange

Biểu mẫu, tương tác, Unicode

Mô tả

Đặt điểm neo và con trỏ của vùng chọn trường biểu mẫu đang hoạt động theo đơn vị chỉ số được yêu cầu Hai vị trí bị giới hạn độc lập, nên một điểm neo lớn hơn con trỏ tạo một vùng chọn đảo chiều trong khi các thuộc tính

SelectionStart và SelectionLength chuẩn hóa vẫn có thứ tự Các đơn vị điểm mã và cụm grapheme luôn suy ra biên Unicode hợp lệ và không thể chia một cặp surrogate, chuỗi kết hợp hay cụm emoji ghép

Đơn vị code point và grapheme cluster luôn quy về ranh giới Unicode hợp lệ và không thể chia đôi surrogate pair, chuỗi combining hay emoji cluster dính nhau

Khai báo

function SetSelectionRange(AnchorIndex, CaretIndex: Integer;
  IndexUnit: TPDFlibFormSelectionUnit): Integer;

Tham số

AnchorIndexMép cố định của vùng chọn có hướng theo IndexUnit, được giới hạn theo giá trị có thể chỉnh sửa
CaretIndexMép di động của vùng chọn có hướng theo IndexUnit, được giới hạn theo giá trị có thể chỉnh sửa
IndexUnitfsuUTF16CodeUnit, fsuUnicodeCodePoint hoặc fsuGraphemeCluster

Giá trị trả về

Trả về 1 khi có phiên chỉnh sửa đang hoạt động và vùng chọn đã được lưu, nếu không thì là 0

Hiệu năng

Các bảng biên điểm mã và grapheme được dựng lười cho giá trị chỉnh sửa hiện tại, được các thao tác vùng chọn sau tái dùng và bị vô hiệu hóa bởi SetEditValue

Ví dụ

if Session.BeginEdit(FieldIndex) = 1 then
begin
  Session.SetEditValue('A' + WideChar($D83D) + WideChar($DE00) + 'B');
  Session.SetSelectionRange(1, 2, fsuUnicodeCodePoint);
end;

Xem thêm

GetSelectionRange, TPDFlibFormSession