RenderDocumentToFileA
Rendering and printing
Mô tả
Hậu tố A là entry point DLL ANSI (char); mặt ActiveX/COM chỉ phơi dạng Unicode. Hành vi giống hệt RenderDocumentToFile và các tham số chuỗi được diễn giải theo code page hiện tại của SetAnsiMode
Render một số trang của tài liệu đang chọn ra file ảnh trên đĩa
Mặc định render dùng hệ GDI+, có sẵn từ Windows XP trở lên. Tùy chọn 10, xuất TIFF (G4), chỉ có trên Windows Vista và Windows Server 2008 trở lên
Cũng có thể render bằng Cairo, dùng các hàm SetCairoFileName và SelectRenderer
Cú pháp
Delphi
Function DLRenderDocumentToFileA(InstanceID: Integer; DPI: Double; StartPage, EndPage, Options: Integer; FileName: PAnsiChar): Integer;
DLL
int DLRenderDocumentToFileA(int InstanceID, double DPI, int StartPage, int EndPage, int Options, const char * FileName);
Tham số
| DPI | DPI dùng khi render. Giá trị 72 cho kết quả giống Acrobat ở mức zoom 100% |
|---|---|
| StartPage | The first page to print |
| EndPage | The last page to print |
| Options | 0 = Xuất BMP 1 = Xuất JPEG 2 = Xuất WMF 3 = Xuất EMF 4 = Xuất EPS 5 = Xuất PNG 6 = Xuất GIF 7 = Xuất TIFF 8 = Xuất EMF+ 9 = Xuất HTML5 10 = Xuất TIFF G4 Đường dẫn và tên file dùng cho file đầu ra. Mỗi trang được lưu vào một file riêng. Nếu tham số chứa "%p" thì nó sẽ được thay bằng số trang, ngược lại số trang sẽ được nối vào cuối tên file trước phần mở rộng. Ví dụ, nếu FileName là "output.jpg" và trang 10 được render thì ảnh lưu trong file "output10.jpg". Nếu FileName là "page%poutput.bmp" và trang 5 được render thì ảnh lưu trong file "page5output.bmp" |
| FileName |
Giá trị trả về
| 0 | Các trang không được render thành công. Thường do tham số StartPage hoặc EndPage vượt khoảng hợp lệ |
|---|---|
| 1 | Các trang đã được render thành công |