EncryptFileA

Bảo mật và chữ ký

Mô tả

Hậu tố A là entry point DLL ANSI (char); mặt ActiveX/COM chỉ phơi dạng Unicode. Hành vi giống hệt EncryptFile và các tham số chuỗi được diễn giải theo code page hiện tại của SetAnsiMode

Mã hóa một file trên đĩa và lưu kết quả ra file mới. Không cần nạp toàn bộ tài liệu vào memory nên hàm này dùng được để mã hóa tài liệu rất lớn

Cú pháp

Delphi

Function DLEncryptFileA(InstanceID: Integer; InputFileName, OutputFileName, Owner, User: PAnsiChar; Strength, Permissions: Integer): Integer;

DLL

int DLEncryptFileA(int InstanceID, const char * InputFileName, const char * OutputFileName, const char * Owner, const char * User, int Strength, int Permissions);

Tham số

InputFileNameTên file cần mã hóa
OutputFileNameTên file đích cần tạo
OwnerOwner password dùng cho file mã hóa, còn gọi là mật khẩu "master" hoặc mật khẩu "permissions". Đổi tài liệu sẽ cần đến mật khẩu này User password dùng cho file mã hóa, còn gọi là mật khẩu "open", cho phép người dùng mở tài liệu nhưng không dùng tài liệu theo những cách không được phép
User
StrengthĐộ mạnh mã hóa cần dùng: 0 = Mã hóa RC4 40-bit 1 = Mã hóa RC4 128-bit 2 = Mã hóa AES 128-bit (cần Acrobat 7 trở lên) 3 = Mã hóa AES 256-bit (cần Acrobat 9 trở lên) 4 = Mã hóa AES 256-bit (cần Acrobat X trở lên)
PermissionsGiá trị tạo ra bằng hàm EncodePermissions

Giá trị trả về

0Không mã hóa được file. Xem kết quả LastErrorCode
1Đã mã hóa tài liệu thành công